TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TỈNH AN GIANG

                                          An Giang là tỉnh nằm phía Tây Nam của Việt Nam, giáp với Campuchia. Là cửa ngõ giao thương giữa vùng ĐBSCL với các nước ASEAN đLOGO_ANGIANGất liền.

Trong những năm qua kinh tế An Giang phát triển nhanh và ổn định, tăng trưởng GDP đạt 2 con số. Thế mạnh của An Giang là sản xuất lúa gạo, thủy sản, dịch vụ thương mại và du lịch.
Sản lượng lúa năm 2011 đạt 3,9 triệu tấn đứng hàng  đầu cả nước, trong đó dòng sản phẩm chất lượng cao như Gạo hạt dài – Jasmine – Thơm lài … chiếm 83% tổng sản lượng thu hoạch, đảm bảo cung ứng thị trường khó tính. Thương mại nội địa với sức mua hấp dẫn 3 tỷ USD, đứng nhất đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đứng thứ năm cả nước sau Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội. Xuất khẩu đạt 830 triệu USD với các ngành chủ lực là cá tra – basa, lúa gạo, rau quả được sản xuất, chế biến theo tiêu chuẩn Quốc tế và Việt Nam: SQF 1000, GlobalGap, VietGap, ISO, HACCP, BRC, GMP, …
Hệ thống hạ tầng giao thông quan trọng cấp vùng đang được tăng cường đầu tư phát triển, kết nối thông suốt trong khu vực, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa.
An Giang tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước hợp tác và phát triển.

I. Vị thế An Giang đối với vùng và khu vực 

1. Vị trí địa

– Nằm phía Tây Nam của Việt NamBan_do
– Phía Đông giáp Đồng Tháp, Đông Nam giáp Tp.Cần Thơ, phía Tây giáp Kiên Giang và Tây Bắc giáp Campuchia.
– Diện tích tự nhiên: 3.537 km2, bằng 1,1% diện tích cả nước. Trong đó đất nông nghiệp chiếm 79%.
– Dân số năm 2011: 2,15 triệu người; bằng 2,4% cả nước.
– Đơn vị hành chính:  1 thành phố, 2 thị xã và 8 huyện.

 

2. Vị thế kinh tế

–  An Giang là Ban_do1một trong 4 tỉnh thành vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long.

– Cửa ngõ giao thương ĐBSCL với các nước ASEAN: Campuchia – Lào – Thái Lan – Myanmar – Malaysia…

– Nối liền trục kinh tế Đông Tây của vùng – khu vực.

– Giáp Campuchia với đường biên giới dài gần 100 km, có 2 cửa khẩu Quốc tế Tịnh Biên và Vĩnh Xương, 2 cửa khẩu quốc gia Khánh Bình và Vĩnh Hội Đông và 1 cửa khẩu phụ Bắc Đai.

 

 

II. Tiềm năng kinh tế An Giang (năm 2011)

1. Nhịp độ tăng trưởng GDP

11,07%; trong đó:

– Nông nghiệp – thủy sản (KV I)
– Công nghiệp – xây dựng (KV II)
– Dịch vụ (KV III)
: 3,77%
: 12,42%
: 14,05%

2. Cơ cấu kinh tế

 

KV I : 34.04%Ban_do2

KV II: 12.10%

KV III: 53.86%

 

3. Kim ngạch xuất nhập.

– Xuất khẩu  : 830 triệu USD.
– Nhập khẩu : 92 triệu USD.

4. Sản lượng sản phẩm chủ lực

Sản phẩm Sản xuất Xuất khẩu
 Lúa gạo  3,9 triệu tấn lúa  570 ngàn tấn gạo
 Thủy sản  365 ngàn tấn  144 ngàn tấn
 Rau quả các loại  850 ngàn tấn  4,5 ngàn tấn

5. Thị trường xuất khẩu

– Gạo: Xuất trực tiếp 39 quốc gia và vùng lãnh thổ; trong đó Châu Á 12 nước (chiếm 59%), Châu Phi 11 nước (chiếm 36%), Châu Âu 11 nước (chiếm 2%), Châu Đại Dương + Châu Mỹ 5 nước (chiếm 3%) .
– Thủy sản đông lạnh: Xuất trực tiếp74 quốc gia và vùng lãnh thổ, gồm 27 Châu Á, 25 Châu Âu, 10 Châu Mỹ 2, Châu Đại Dương và 9 Châu Phi.
– Rau quả đông lạnh và đóng hộp: Thị trường xuất tập trung ở Nga 80%, Úc 10%, và các quốc gia khác là 10%.
– May mặc: 11,3 triệu sản phẩm, thị trường Hoa Kỳ …

6. Sản xuất lúa gạo theo mô hình liên kết chuổi

– An Giang đang triển khai thực hiện sản xuất lúa theo mô hình cách đồng mẫu với sản phẩm xanh sạch. Quy trình sản xuất khép kín cung ứng giống, kiểm soát dư lượng nông dược, phân bón đảm bảo chất lượng an toàn.
– Hiện nay An Giang hầu hết các công ty kinh doanh lúa gạo đều thực hiện theo mô hình này, trong đó điển hình ứng dụng là Công ty CP dịch vụ bảo vệ thực vật, Công ty CP xuất nhập khẩu Angimex – Kitoku … sản xuất liên kết mô hình chuổi giá trị.
– Hiện nay sản xuất theo quy trình đã định, xuống giống cùng thời điểm nên khi thu hoạch lúa đồng loạt và đưa nhanh vào nhà máy để sấy làm khô theo tiêu chuẩn, cho chất lượng hạt gạo tốt hơn so với sản xuất truyền thống. Doanh nghiệp chủ động được nguồn hàng xuất khẩu và đáp ứng thị trường cao cấp.

7. Thủy sản

– Tổng sản lượng nuôi trồng 365 ngàn tấn, gồm các loại cá tra – ba sa, tôm, thủy sản khác.
– Vùng nuôi là ao hồ, lồng bè, ruộng cá ven sông. Đa số nuôi theo quy trình chất lượng SQF 1000 và Globalgap gắn với nhà máy chế biến, trong đó đi đầu là Agifish, Việt An, NTACO…
– Hiện nay trên địa bàn có 22 nhà máy chế biến với công suất 300 ngàn tấn thủy sản chế biến mỗi năm.

8.  Rau màu 

– Diện tích 60 ngàn ha, vùng chuyên canh tập trung  ở các huyện Chợ Mới, Châu Thành, Châu Phú, An Phú; ….
– Tổng sản lượng 850 ngàn tấn rau quả các loại: bắp, đậu, khoai lang, khoai mì, rau màu …
– Thị trường tiêu thụ sản phẩm tươi sống chủ yếu là nội địa và xuất sang Campuchia chiếm khoảng 70%, cung ứng cho các nhà máy chế biến 30%.

III. Cơ sở hạ tầng: 

1. Giao thông vân tải

– Đường bộ: Quốc Lộ 91 dài 150 km từ TP. Cần Thơ – An Giang – cửa khẩu Quốc tế Tịnh Biên  nối vào Quốc lộ 2 của Campuchia. Năm 2012 khởi công xây dựng  Cầu Vàm Cống, Cầu Cao lãnh  sẽ rút ngắn thời gian 50% đi lại từ Tp. Hồ Chí Minh đến An Giang. Đang xúc tiến kêu gọi đầu tư đường bộ cao tốc Cần Thơ – An Giang – PhnomPenh Campuchia.
– Đường thủy: Sông Tiền và sông Hậu chảy qua địa phận An Giang 100 km, đây là hai con sông quan trọng thuộc hạ lưu sông Mekong thông thương ra biển Đông, phục vụ cho vận chuyển chiến lược hàng hóa giữa An Giang với ĐBSCL – Campuchia và các nước  khu vực.
– Cảng biển Mỹ Thới – An Giang tiếp nhận tàu tải trọng 10 ngàn tấn, hàng năm tiếp nhận hàng hóa đến 5 triệu tấn.  Đây là cảng hoạt động có hiệu quả và năng động nhất vùng, khả năng chuyển tải hàng hóa trực tiếp đến các cảng trong khu vực như Campuchia, Singapore,  Malaysia, Indonesia, Phillipine, Bắc Á, trung chuyển đến hầu hết các cảng trên thế giới.
– Sân bay An Giang được Chính phủ đưa vào Quy hoạch hệ thống cảng hàng không Việt Nam. Quy mô sân bay cho phép máy bay ART72/F70 hạ cất cánh. Tương lai phục vụ nhu cầu phát triển thương mại và du lịch, định hình năm 2020 đón khách 110 ngàn – năm 2030 là 300 ngàn lượt hành khách.

2. Thông tin liên lạc:

Kết nối thông suốt với dịch vụ điện thoại – internet quốc nội và quốc tế. Các mạng điện thoại di động đã xây dựng gần 800 trạm phủ sóng thông tin di động trên toàn tỉnh phục vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng 24/24 về thông tin liên lạc.

3. Hệ thống Giáo dục và Dạy nghề: 

DHAG

An Giang có 01 Trường Đại học tổng hợp cấp vùng và Quốc tế, quy mô đào tạo 10.000 sinh viên; 02 Trường Cao Đẳng dạy nghề và Cao đẳng Y tế đào tạo khoảng 7.000 sinh viên theo chương trình chuẩn đẳng cấp Quốc gia và đẳng cấp Quốc tế.

Nguồn: “Kỷ yếu lúa gạo An Giang

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin tức liên quan